Tỷ giá: 1 NDT= VNĐ Hotline: 0969 191 444
Các Thông Tin Chi Tiết Trên Bill Of Lading (B/L)

Lượt xem: 337

Số vận đơn (BILL NO & LINES) do người phát hành B/L đặt theo quy định và sử dụng để tra cứu B/L, tra cứu lô hàng, khai báo hải quan. Phần thông tin về Hãng tàu cho biết tên hãng tàu chở hàng và Logo của hãng để nhận biết dễ dàng.

1.Bill no &lines/ shiper/ consignee/ notify party

(1) Số vận đơn (BILL NO & LINES) do người phát hành B/L đặt theo quy định và sử dụng để tra cứu B/L, tra cứu lô hàng, khai báo hải quan. Phần thông tin về Hãng tàu cho biết tên hãng tàu chở hàng và Logo của hãng để nhận biết dễ dàng.

>>>>> Xem thêm: Những lưu ý khi thoả thuận cước đường biển với hãng tàu – FWD

Lưu ý: Bộ chứng từ thường được gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh hàng không quốc tế (nên thường đến tay người nhập khẩu nhanh hơn lô hàng cập cảng nước nhập khẩu.

Nếu sử dụng vận đơn surrendered bill hoặc telex release thì không thể xuất trình B/L gốc

Lưu ý: Đại lý chỉ có trách nhiệm  giao hàng khi nhận được vận đơn gốc đầu tiên xuất trình tại cảng đến. Khi một bản vận đơn gốc được xuất trình để nhận hàng thì các bản khác sẽ không có giá trị.

(2) Người gửi hàng (Shiper) thể hiện “tên + địa chỉ của người xuất khẩu”  (nếu là House B/L) và thể hiện “tên + địa chỉ của người giao nhận” (nếu là Master B/L)

(3) Người nhận hàng (Consignee) được thể hiện rất nhiều cách tùy thuộc vào loại b/L và theo phương thức thanh toán mà hợp đồng xuất nhập khẩu đã quy định. Mục này có thể ghi “tên + địa chỉ của người nhập khẩu”; có thể ghi “To order of + tên + địa chỉ ngân hàng”; có thể chỉ ghi “To order” hoặc “To order of shiper”; hoặc cũng có thể “bỏ trống”

(4) Bên được thông báo (Notify party) thường được ghi “Same as Consignee – Giống mục Người nhận hàng” hoặc ghi “tên + địa chỉ người nhập khẩu” hoặc ghi “tên + địa chỉ của bên thứ 3” theo yêu cầu của người nhập khẩu.

2.Vessel name/ voyage no./ port of loading-pol/port of discharge-pod/ party to contact for cargo release

(5) Tên tàu (Vessel name/ voyage no.) thể hiện tên riêng (name) của con tàu chở hàng và mã hiệu của chuyến đi này (voyage no.) sử dụng để tra cứu lô hàng và khai báo hải quan.

(6) Cảng xếp hàng (Port of loading-pol) thể hiện tên cảng bốc hàng lên tàu ở nước xuất khẩu, có thể ghi thêm Nơi nhận hàng để chở (Place of Receipt) nếu xảy ra việc nhận hàng trong nội địa.

(7) Cảng dỡ hàng (Port of discharge-pod) thể hiện tên cảng dỡ hàng xuống tàu ở nước nhập khẩu, có thể ghi thêm Nơi giao hàng (Place of Delivery) nếu xảy ra việc giao hàng trong nội địa.

(8) Bên liên hệ để giải phóng hàng (Party to contact for cargo release) ghi rõ thông tin liên hệ của đại lý vận tải tại cảng đến. Người nhập khẩu sẽ liên hệ đại lý này để xuất trình B/L, lấy lệnh giao hàng (D/O), nộp cước và phí vận tải (nếu có).

Các thông tin chi tiết trên Bill of Lading (B/L)

3.Descriptions of goods/ Packages/ Containers No./ Seal No./ Gross weight/ Measurements

(9) Mô tả hàng hóa (Descriptions of goods) ghi tên chung chung của lô hàng và mã HS (nếu có)

(10) Số kiện và cách đóng gói (Packages) ghi rõ số lượng kiện, thùng, số lượng container… của cả chuyến hàng.

(11) Số container, số chì (Containers No./ Seal No.) ghi rõ số container (mã container) và số chì (mã niêm phong container) để thuận tiện cho công việc giao nhận hàng và khai báo hải quan.

(12) Khối lượng, thể tích (Gross weight/ Measurements) thể hiện khối lượng cả bì của cả lô hàng và tổng thể tích của lô hàng để thuận tiện cho việc giao nhận và bốc dỡ.

4.Freight & charges/ On board date/ Number of original/ Place & date of issue/ Carrier’s signature

(13) Cước vận tải và phụ phí (Freight & charges), trên B/L thường không đề cập rõ số tiền cước và phí mà chỉ ghi chung chung về việc tiền cước đã trả (Prepaid) hoặc phải thu (Collect). Hoặc thể hiện thêm việc tiền cước và phí được thanh toán tại đâu (Freight payable at).

(14) Ngày hàng lên tàu (On board date) thể hiện ngày người xuất khẩu chính thức giao hàng. Ngày hàng lên tàu có thể giống, có thể khác với ngày phát hành B/L.

(15) Số bản vận đơn (Number of original), đa số B/L đều thể hiện rõ nó được phát hành mấy bản gốc do tính chất quan trọng của việc chuyển nhượng B/L. Thông thường B/L được phát hành 3 bản gốc, cũng có khi được phát hành 0 (zero) bản gốc do sử dụng hình thức Telex Release.

(16) Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (Place & date of issue) thể hiện tên thành phố và ngày phát hành B/L. Chỉ phát hành B/L cho khác hàng khi đã hàng xuất đã thông quan, container đã hạ bãi chờ xuất tàu (đối với hàng FCL) hoặc đã đóng vào kho CFS (đối với hàng LCL).

(17) Chữ ký của người vận tải (Carrier’s signature) thể hiện tên đầy đủ và chữ ký của người vận tải hoặc đại lý được ủy quyền phát hành.

5.On the back

Mặt sau của B/L (Back) gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó.

Mặt sau thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn trách của người chuyên chở…

Mong rằng bài viết này của Kiến thức xuất nhập khẩu sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu và cần tư vấn về địa chỉ học xuất nhập khẩu tốt nhất hà nội tphcm hãy để lại bình luận bên dưới, chúng tôi rất sẵn lòng giải đáp.

Nguồn tham khảo: xuatnhapkhauleanh.edu.vn